Kinh doanh lĩnh vực golf cần đăng ký mã nghề nào, điều kiện để kinh doanh sân golf
Nội dung
I. Kinh doanh lĩnh vực golf
- Lĩnh vực golf không chỉ là việc cung cấp một không gian cho những người đam mê môn thể thao này. Đó còn là một cơ hội đầu tư hấp dẫn với khả năng sinh lời cao, đặc biệt là tại các khu vực có nhu cầu về du lịch và giải trí cao cấp. Sân gôn không chỉ thu hút các golfer chuyên nghiệp mà còn là điểm đến lý tưởng cho những người muốn thử sức với môn thể thao thú vị này. Để những rủi ro pháp lý không đáng có, từ đó bảo vệ quyền lợi của mình và của khách hàng, từ việc thành lập cửa hàng buôn bán dụng cụ thể thao hay việc kinh doanh sân gôn, chủ doanh nghiệp cần phải nắm vững các quy định pháp luật và thực hiện đầy đủ các thủ tục pháp lý trước khi đưa sân gôn vào hoạt động. Điều này không chỉ giúp đảm bảo hoạt động kinh doanh diễn ra suôn sẻ, mà còn góp phần xây dựng hình ảnh uy tín và chuyên nghiệp cho sân gôn.
II. Mã ngành nghề kinh doanh golf
Lĩnh vĩnh kinh doanh dụng cụ, sân golf có thể đưa vào nhóm của hoạt động thể thao, vui chơi, giải trí 931: Hoạt động thể thao
Nhóm này gồm: Hoạt động của các cơ sở thể thao; hoạt động của các đội hoặc các câu lạc bộ mà tham gia chủ yếu vào các sự kiện thể thao trực tiếp trước khán giả phải mua vé; các vận động viên độc lập tiến hành tham gia vào các sự kiện thể thao hoặc các cuộc đua trực tiếp trước khán giả phải mua vé; những người chủ của những người tham gia vào các cuộc đua như đua xe ô tô, đua chó, đua ngựa,... chủ yếu là những người đã đưa các vận động viên tham gia vào các cuộc đua hoặc các sự kiện thể thao thu hút khán giả khác; các huấn luyện viên thể thao cung cấp các dịch vụ chuyên dụng để hỗ trợ cho các vận động viên tham gia vào các sự kiện thể thao hoặc các cuộc thi đấu; những người điều hành đấu trường và sân vận động; các hoạt động khác về tổ chức, thúc đẩy hoặc quản lý các sự kiện thể thao khác chưa được phân vào đâu.
9311 - 93110: Hoạt động của các cơ sở thể thao
Nhóm này gồm:
- Hoạt động của các cơ sở tổ chức các sự kiện thể thao trong nhà hoặc ngoài trời (trong nhà hoặc ngoài trời có hoặc không có mái che, có hoặc không có chỗ ngồi cho khán giả):
+ Sân vận động bóng đá, khúc côn cầu, criket, bóng chày,
+ Đường đua ô tô, đua chó, đua ngựa,
+ Bể bơi và sân vận động,
+ Sân vận động điền kinh,
+ Nhà thi đấu thể thao và sân vận động mùa đông,
+ Sàn đấu quyền anh,
+ Sân golf,
+ Sân tennis,
+ Đường chơi bowling;
+ Trung tâm thể dục.
- Tổ chức và điều hành các sự kiện thể thao chuyên nghiệp và nghiệp dư trong nhà và ngoài trời bởi nhà tổ chức tại các cơ sở của họ (không phải của các câu lạc bộ thể thao);
Nhóm này cũng gồm:
- Quản lý và cung cấp nhân viên cho hoạt động của các cơ sở này;
- Hoạt động của các khu vực thể thao, có thể bao gồm hoạt động của các cáp treo, thang máy trượt tuyết và ghế treo;
- Quản lý các khu vực có thiết bị thể thao ngoài trời;
- Hoạt động thể thao cộng đồng;
- Việc cung cấp các thiết bị để vận hành các cơ sở thể thao.
9312 – 93120: Hoạt động của các câu lạc bộ thể thao
Nhóm này gồm
– Hoạt động của các câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp, bán chuyên nghiệp và nghiệp dư, giúp cho các hội viên của câu lạc bộ có cơ hội tham gia vào các hoạt động thể thao.
Cụ thể:
– Câu lạc bộ bóng đá;
– Câu lạc bộ bowling;
– Câu lạc bộ bơi lội;
– Câu lạc bộ chơi golf;
– Câu lạc bộ đấm bốc;
– Câu lạc bộ đấu vật, phát triển thể chất;
– Câu lạc bộ thể thao mùa đông;
– Câu lạc bộ chơi cờ;
– Câu lạc bộ đường đua;
– Câu lạc bộ bắn súng.
Loại trừ:
– Dạy thể thao do các giáo viên, huấn luyện viên riêng được phân vào nhóm 85510 (Giáo dục thể thao và giải trí);
– Hoạt động của các cơ sở thể thao được phân vào nhóm 93110 (Hoạt động của các cơ sở thể thao);
– Tổ chức và điều hành các sự kiện thể thao chuyên nghiệp hoặc nghiệp dư trong nhà hoặc ngoài trời của các câu lạc bộ thể thao có các cơ sở của mình được phân vào nhóm 93110 (Hoạt động của các cơ sở thể thao).
Nếu chủ doanh nghiệp có nhu cầu buôn bán và kinh doanh mặt hàng liên quan đến dụng cụ thể thao thì thêm mã ngành:
461 - 4641: Buôn bán vải, hàng may mặt, giày dép
Nhóm này gồm: Bán buôn vải, hàng dệt, quần áo và hàng may mặc khác, giày, dép...
461 - 4649: Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình
Có thể ghi chú cụ thể: Như buôn bán, sản phẩm quần áo, dày dép, dụng cụ liên quan đến đến golf...
III. Quy định về kinh doanh sân golf
Theo khoản 2 Điều 2 Nghị định 52/2020/NĐ-CP, Kinh doanh sân gôn là việc cung cấp dịch vụ chơi gôn, tập luyện, thi đấu gôn và các dịch vụ có liên quan phục vụ cho người chơi gôn.
* Nguyên tắc đầu tư xây dựng sân golf
- Việc hoạt động đầu tư xây dựng và kinh doanh sân gôn nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, dịch vụ, du lịch, thể thao; đáp ứng nhu cầu đa dạng hóa hình thức vui chơi, giải trí, phát triển thể lực, sức khỏe cộng đồng.
- Việc thực hiện dự án không được ảnh hưởng tới an ninh quốc phòng, trật tự, an toàn xã hội, các nguồn tài nguyên thiên nhiên, di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh...
- Đất sử dụng để xây dựng sân gôn phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; bảo đảm sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả; đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật.
IV. Các điều kiện kinh doanh và xây dựng sân golf
Căn cứ điều 6,7,8,9 Nghị định 52/2020/NĐ-CP, quy định về kinh doanh sân golf và cád điều kiện để được kinh doanh sân golf.
- Điều kiện về địa điểm:
a) Phù hợp với nguyên tắc quy định tại Điều 3 và đáp ứng điều kiện về sử dụng đất theo quy định tại Điều 6 Nghị định 52/2020/NĐ-CP;
b) Phù hợp với định hướng phát triển, sắp xếp không gian và phân bổ nguồn lực cho các hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường theo quy hoạch tỉnh, quy hoạch sử dụng đất cấp huyện và quy hoạch có liên quan;
c) Đáp ứng điều kiện xây dựng công trình cảnh quan, hạ tầng kỹ thuật kết nối trong và ngoài khu vực sân gôn;
d) Phù hợp với yêu cầu lập hành lang bảo vệ nguồn nước, phòng, chống ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nguồn nước theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước và các yêu cầu theo quy định của pháp luật về đê điều, phòng chống thiên tai, tài nguyên môi trường biển, hải đảo.
+ Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý về quy hoạch, đất đai có trách nhiệm công bố công khai và cung cấp thông tin về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định của pháp luật về quy hoạch và đất đai làm cơ sở để xác định địa điểm xây dựng sân gôn.
+ Việc lựa chọn nhà đầu tư thực hiện Dự án sân gôn theo quy định của pháp luật về đấu thầu, pháp luật về đất đai và pháp luật có liên quan.
- Điều kiện về đất thực hiện Dự án:
a) Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;
b) Đất rừng, đất trồng lúa, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2 và 3 Điều này;
c) Đất thuộc các khu vực có yếu tố gốc cấu thành di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng, di tích thuộc danh mục kiểm kê của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này;
d) Đất xây dựng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ thông tin tập trung, khu công nghệ cao;
đ) Đất thuộc phạm vi bảo vệ đê điều và hành lang bảo vệ bờ biển theo quy định của Luật Đê điều, Luật Tài nguyên, môi trường và hải đảo.
+ Dự án sân gôn ở vùng trung du, miền núi được sử dụng tối đa không quá 5 ha đất trồng lúa một vụ, phân tán tại địa điểm xây dựng và phải đáp ứng điều kiện về bảo vệ, phát triển đất trồng lúa, điều kiện thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Dự án sân gôn sử dụng đất rừng sản xuất không phải là rừng tự nhiên phải đáp ứng điều kiện cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng rừng và trồng rừng thay thế theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về lâm nghiệp.
+ Việc sử dụng đất tại vùng bao quanh hoặc tiếp giáp khu vực có yếu tố gốc cấu thành di tích để xây dựng sân gôn không được làm ảnh hưởng đến yếu tố gốc cấu thành di tích, cảnh quan thiên nhiên và môi trường - sinh thái của di tích và phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật di sản văn hóa.
- Điều kiện về xây dựng:
a) Diện tích sân gôn tiêu chuẩn (18 lỗ) không quá 90 ha (bình quân không quá 5 ha trên một lỗ gôn); diện tích Dự án sân gôn xây dựng lần đầu không được quá 270 ha (54 lỗ gôn).
b) Mật độ xây dựng gộp của khu đất xây dựng sân gôn và công trình phụ trợ phục vụ cho hoạt động kinh doanh sân gôn thực hiện theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành.
c) Nhà đầu tư phải hoàn thành xây dựng sân gôn trong thời hạn không quá 36 tháng (đối với sân gôn 18 lỗ) hoặc không quá 48 tháng (đối với sân gôn khác) kể từ ngày được quyết định cho thuê đất.
d) Việc mở rộng Dự án sân gôn đã được quyết định chủ trương đầu tư chỉ được xem xét sau khi Dự án đó đã hoàn thành xây dựng, đưa vào hoạt động và đáp ứng các điều kiện quy định tại các Điều 5 và 6 Nghị định này.
e) Trường hợp nhà đầu tư đề xuất các Dự án sân gôn khác nhau trên cùng địa giới hành chính của một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì đề xuất Dự án sân gôn kế tiếp của nhà đầu tư đó chỉ được xem xét sau khi Dự án sân gôn đã được quyết định chủ trương đầu tư trước đó hoàn thành xây dựng và đưa vào hoạt động.
- Điều kiện về nhà đầu tư:
a) Đáp ứng điều kiện về năng lực tài chính và các điều kiện cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện Dự án sân gôn theo quy định của pháp luật về đất đai; ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án (đối với trường hợp phải ký quỹ) theo quy định của pháp luật về đầu tư.
b) Có giải pháp, kế hoạch và cam kết hỗ trợ tái định cư, đào tạo, sử dụng lao động phù hợp cho người đang sử dụng khu đất dự kiến thực hiện Dự án sân gôn và người lao động tại địa phương.
c) Tự bảo đảm các yêu cầu, điều kiện cần thiết về kết cấu hạ tầng giao thông, điện, nước; xử lý nước thải và bảo vệ môi trường.
- Điều kiện kinh doanh sân golf:
+ Việc cung cấp dịch vụ chơi gôn, kinh doanh hoạt động tập luyện, thi đấu gôn và các dịch vụ có liên quan phải đáp ứng các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị, nguồn tài chính và nhân lực theo quy định của pháp luật về thể dục, thể thao.
Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ
Công ty Luật TH
Địa chỉ: Số 09 - BT2 Khu đô thị Vạn Phúc, Phường Hà Đông, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
MST: 0111093200
Điện thoại:
0392 202 675 - 0942 868185
Email:
thlawfirmvn@gmail.com
